Mầm cây non mọc trên lớp rêu
Ứng dụng phương pháp chi phí du lịch trong

Định giá kinh tếgiáo dục môi trường

Trường hợp nghiên cứu tại bang Oklahoma, Hoa Kỳ
Nhóm5

Lớp học phần261BEE501202

Giảng viên hướng dẫnPGS.TS Hoàng Hà Anh

Thành viên
  • Dương Thị Tuyết MaiK234030351
  • Nguyễn Đào Minh ThưK234030374
  • Phạm Thị Mỹ TràK234030382
  • Lê Ngọc Bảo TrânK234030385
  • Huỳnh Minh HậuK244030281
Bài báo phân tích: Legg, Vogel và Fleming (2024), Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788
02 / 55

Nội dung trình bày

Bấm vào một khối để chuyển tới phần đó
03 / 55
Ảnh chụp từ trên cao: dòng suối uốn qua rừng
Mở đầu

Mở đầu

Nguồn gốc hình thành đề tài
  1. 1Bối cảnh giáo dục môi trường tại Oklahoma
  2. 2Cơ sở học thuật của bài báo
  3. 3Các nghiên cứu tiền đề
  4. 4Nhóm tác giả và các tổ chức liên quan
  5. 5Quá trình hình thành bài báo từ luận văn
04 / 55
Trang đầu bài báo của Legg, Vogel và Fleming (2024)
Trang đầu bài báo, tr. 776
Mở đầu

1. Bối cảnh giáo dục môi trường tại Oklahoma

GDMT thường được hỗ trợ bởi các khoản tài trợ và ngân sách công, nhưng có rất ít thông tin về nhu cầu và giá trị của nó.

Legg và cộng sự (2024, tr. 776)

Vì sao Oklahoma cần GDMT cho người trưởng thành

01

Bang xếp hạng tương đối thấp về các chỉ báo quan tâm môi trường

02

Chương trình phổ thông không bắt buộc một môn riêng về môi trường

03

Khảo sát người dân về nước khuyến nghị tăng giáo dục về nước ngầm và ô nhiễm

Nhà tổ chức cần một công cụ đơn giản, tự làm được, để chứng minh giá trị với nhà tài trợ.
05 / 55
Mở đầu

2. Cơ sở học thuật của bài báo

2.1 Phương pháp chi phí du lịch
2.2 GDMT trong khung dịch vụ hệ sinh thái
1947HotellingLá thư gửi Cục Vườn quốc gia Hoa Kỳ
ĐÓNG GÓP

ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÀI BÁO

06 / 55
Mở đầu

3. Các nghiên cứu tiền đề

Bàn tay nâng quả cầu thủy tinh trên thảm rêu
Hutcheson và cộng sự (2018)→ kế thừa CÂU HỎI
  • GDMT là dịch vụ hệ sinh thái văn hóa thì đáng giá bao nhiêu?
  • Trường học thuộc 32 quận giáo dục New York, năm học 2014-2015
  • Lợi ích hằng năm 7.500 đến 25.500 USD tại một công viên ven sông Hudson
  • Giới hạn: một địa điểm, học sinh, dữ liệu tổng hợp
Hai người cùng ghi chép trên bản kế hoạch
Na-Yemeh và cộng sự (2023)→ kế thừa CÔNG CỤ
  • TCM điều chỉnh cho chương trình tập huấn OK-First
  • Hơn 1.800 cán bộ an toàn công cộng được tập huấn trong khoảng 25 năm
  • WTP bình quân khoảng 1.122 USD/khóa; giá trị chương trình khoảng 254.000 USD
  • Legg là đồng tác giả
Khoảng trống: TCM cho GDMT người trưởng thành ở nhiều địa điểm “vẫn chưa được khám phá” (Legg và cộng sự, 2024, tr. 777)
07 / 55
Mở đầu

4. Nhóm tác giả và các tổ chức liên quan

TL
Tiffany A. Leggtác giả chính

Thạc sĩ Nghiên cứu Môi trường, Đại học Oklahoma (05/2020)

JV
Jason R. Vogelđồng tác giả, người hướng dẫn

Kỹ sư, Giám đốc Oklahoma Water Survey từ 07/2017; từng tổ chức GDMT về nước tại hơn 230 sự kiện

JF
Jeri Flemingđồng tác giả

Người làm GDMT thực tiễn: 10 năm với Blue Thumb; chương trình “Guard the Grand” (2020)

JZ
Jadwiga Ziolkowskathành viên hội đồng

Nhà kinh tế môi trường, góp ý phương pháp

Oklahoma Water SurveyĐại học Oklahoma

Đơn vị nghiên cứu và phục vụ cộng đồng về nước; nghiên cứu “được thực hiện nhờ” đơn vị này và các tổ chức phát phiếu

08 / 55
Trang bìa luận văn thạc sĩ của Legg (2020)
Trang đầu bài báo của Legg và cộng sự (2024)
Bìa luận văn (2020) · trang đầu bài báo (2024)
Mở đầu

5. Quá trình hình thành bài báo từ luận văn

  1. Thu 2018hình thành ý tưởng
  2. Xuân 2019IRB phê duyệt (số 10220)
  3. 05/2019 đến 01/2020phát phiếu tại 25 sự kiện
  4. 05/2020hoàn thành luận văn
  5. 15/02/2024bài báo được chấp nhận
  6. 19/03/2024công bố trực tuyến
  7. 12/2024in tập 14, số 4
5.1 Luận văn

3 chương, 4 phụ lục; Phụ lục D có dữ liệu từng người, giúp nhóm tự tính lại

5.2 Thành bài báo

đăng mục Research and Theory, tạp chí liên ngành của AESS, nội dung cô đọng, nhấn vào tính ứng dụng

5.3 Sau công bố

khoảng 394 lượt truy cập, 1 lượt trích dẫn (tra cứu 10/2026)

09 / 55
Hai bàn tay cầm bút ghi chép trên bản kế hoạch
Chương 1 · Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1

Tổng quan về đề tài nghiên cứu
  1. 1.1Tính cấp thiết của đề tài
  2. 1.2Mục tiêu nghiên cứu
  3. 1.3Câu hỏi nghiên cứu
  4. 1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  5. 1.5Phương pháp thực hiện tiểu luận
  6. 1.6Ý nghĩa của đề tài
  7. 1.7Kết cấu của tiểu luận
10 / 55
Nhiều bàn tay cùng nâng một cây non trong nắm đất
Chương 1 · Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

01Thực tiễn
  • GDMT thay đổi nhận thức và hành vi, bổ sung cho công cụ mệnh lệnh và công cụ kinh tế
  • Nhưng thường thiếu kinh phí, dễ bị cắt giảm vì không có con số giá trị
02Học thuật
  • Rất ít nghiên cứu dùng TCM để định giá GDMT
  • Bài báo mở rộng sang người trưởng thành, nhiều địa điểm
03Việt Nam
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020: Điều 153 (giáo dục) và Điều 154 (truyền thông)
  • Chương trình mới được đánh giá bằng số buổi, số lượt người
11 / 55
Chương 1 · Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.2 và 1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu
tổng quát

Làm rõ cách vận dụng phương pháp chi phí du lịch để ước lượng chi phí tiếp cận và giá trị kinh tế của GDMT cho người trưởng thành tại Oklahoma; đề xuất hàm ý và gợi mở cho Việt Nam.

12 / 55
Chương 1 · Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.4 và 1.5 Đối tượng, phạm vi và phương pháp

1.4 Đối tượng và phạm vi

Đối tượnggiá trị kinh tế của GDMT cho người trưởng thành (từ 18 tuổi)
Không gian25 sự kiện, 8 tổ chức, bang Oklahoma
Thời gian05/2019 đến 01/2020
Nội dunggiá trị sử dụng trực tiếp; không gồm lợi ích gián tiếp từ thay đổi hành vi

1.5 Phương pháp thực hiện tiểu luận

  1. 1

    Phân tích và tổng hợp tài liệu: bài báo, luận văn, tài liệu lý thuyết và bối cảnh

  2. 2

    Thống kê mô tả và tính toán kiểm chứng trên dữ liệu 358 người

  3. 3

    Đánh giá phản biện: giả định, tính đại diện, khả năng dùng cho chính sách

13 / 55
Chương 1 · Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.6 và 1.7 Ý nghĩa và kết cấu của tiểu luận

1.6 Ý nghĩa
Khoa học

Hệ thống hóa TCM từ dạng theo vùng, cá nhân đến dạng điều chỉnh cho GDMT; làm rõ ranh giới bộc lộ và phát biểu sở thích

Thực tiễn

Một ví dụ lượng hóa giá trị của dịch vụ “vô hình”, tham khảo cho tổ chức, cơ quan quản lý, nhà tài trợ

1.7 Kết cấu
Mở đầu
Chương 1Tổng quan
Chương 2Cơ sở lý thuyết
Chương 3Phương pháp của bài báo
Chương 4Kết quả và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
14 / 55
Bàn tay che chở một cây nhỏ mọc trên chồng đồng xu
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2

Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
  1. 2.1GDMT và dịch vụ hệ sinh thái văn hóa
  2. 2.2Giá trị kinh tế và tổng giá trị kinh tế
  3. 2.3Các phương pháp định giá phi thị trường
  4. 2.4Lý thuyết phương pháp chi phí du lịch
  5. 2.5Mô hình lựa chọn nhị phân probit
  6. 2.6Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm
  7. 2.7Khoảng trống nghiên cứu
15 / 55
Rừng xanh nhìn từ trên cao
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.1 GDMT và dịch vụ hệ sinh thái văn hóa

GDMT giúp người học khám phá vấn đề môi trường, tham gia giải quyết và hành động

US EPA, 2026
5 nhóm mục tiêu Tbilisi
Nhận thứcKiến thứcThái độKỹ năngTham gia
Không có thị trường → không có giá → phải định giá gián tiếp
3 nhóm GDMT cho người trưởng thành
Bảo vệ môi trường cộng đồngcông chúng, vì sở thích
Đào tạo nhà giáo dụcgiáo viên, hướng dẫn viên, tình nguyện viên
Phát triển nghề nghiệpngười lao động ngành môi trường

Kết quả GDMT theo Stern và cộng sự (2014)

tỷ lệ chương trình có kết quả tích cực
Nhận thức
94%
Kiến thức
82%
Thái độ
37%
Hành vi
16%
càng xa nhận thức, bằng chứng càng mỏng
16 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.2.1 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng

Ví dụ: một vé ca nhạc
Sẵn lòng trả tối đa500 nghìn đồng
−
Giá vé300 nghìn đồng
=
Thặng dư200 nghìn đồng
Thặng dư Chi trả P Đường cầu P = 100 − Q Giá (P) Lượng cầu (Q)
Lượng cầu Q = 100 − P60
Thặng dư (100 − P)²/21.800
Tổng chi trả P·(100 − P)2.400
CS = diện tích dưới đường cầu, trên mức giá (phương trình 2.1) · số liệu minh họa
Tổng chi phí người học bỏ ra không phải là thặng dư: nó chỉ là cận dưới của giá trị sử dụng
17 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.2.2 Khung tổng giá trị kinh tế

Tổng giá trị kinh tế
Giá trị sử dụng
Giá trị không sử dụng
Ví dụ cho GDMT
Giá trị sử dụng

Trực tiếp

kiến thức, trải nghiệm người học nhận ngay tại buổi học

Bấm vào từng ô ở hàng dưới để xem ví dụ
TCM đo phần này: giá trị người tham gia thể hiện qua chi phí tiếp cận
Các ô còn lại nằm ngoài phép đo của TCM
18 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.3 Các phương pháp định giá phi thị trường

Bộc lộ sở thíchTCM, giá hưởng thụ
Dữ liệu
hành vi thực tế đã xảy ra
Đo
chủ yếu giá trị sử dụng
Ưu
gắn với hành vi thật
Hạn chế
chỉ đo người sử dụng
so với
Phát biểu sở thíchCVM, thí nghiệm lựa chọn
Dữ liệu
câu trả lời trong tình huống giả định
Đo
cả giá trị không sử dụng
Ưu
linh hoạt
Hạn chế
sai lệch giả định
Dạng laiThiết kế của Legg là dạng lai: chi phí thực tế (bộc lộ) + quãng đường sẵn lòng đi thêm (phát biểu), quy đổi ra tiền bằng chính cấu trúc chi phí du lịch
19 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.4 Lý thuyết phương pháp chi phí du lịch

điểm đến gần xa
gần: chi phí thấp, đến nhiều · xa: chi phí cao, đến ít
p = c + w·t
cchi phí bằng tiền (xăng, vé, phí)
wgiá trị một giờ
tsố giờ cho chuyến đi
Sinh viên Thủ Đức đi hội thảo ở Quận 1: xe 60.000 đ + thời gian 15.000 đ + phí 50.000 đ ≈ 125.000 đ
Các biến thể
TCM theo vùngdữ liệu vùng, một điểm, hồi quy tỷ lệ
TCM cá nhânsố chuyến từng người, Poisson
RUMchọn giữa nhiều điểm, logit
TCM điều chỉnh (Legg)25 sự kiện, mỗi người đến một lần, chi phí + WTP + probit
20 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.4.5 và 2.4.6 Giá trị thời gian và các giả định

Đi lại vì cá nhân1/3 lương giờ
Đi lại vì công việctoàn bộ lương giờ
Lương giờ= thu nhập năm ÷ 2.080 giờ
sẽ kiểm tra lại ở mục 4.6Thời gian tại sự kiệnLegg tính toàn bộ lương giờ cho mọi người
GIẢ ĐỊNH CỦA TCMCÁCH BÀI BÁO XỬ LÝ
Chuyến đi đơn mục đích→chỉ khảo sát sự kiện người ta đến để học
Hành trình không có giá trị tự thân→thừa nhận là hạn chế
Chất lượng buổi học không chi phối câu trả lời→phát phiếu đầu sự kiện
Chỉ quan sát người đã đến→không xử lý, mẫu là người tham dự
21 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.5 Mô hình lựa chọn nhị phân probit

Y = 1nếu sẵn lòng đi xa hơn
Y = 0nếu không
P(Y = 1) chỉ số x′β
P(Y = 1) = Φ(x′β)
Chỉ số x′β0,50
Xác suất Φ0,69
Tăng chỉ số thêm 0,5: xác suất tăng 0,15
Hệ số β cho biết chiều (dấu), không phải mức thay đổi xác suất
Độ lớn đo bằng hiệu ứng biên trung bình (AME); kết quả là tương quan, không phải nhân quả
22 / 55
Chương 2 · Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

2.6 và 2.7 Tổng quan thực nghiệm và khoảng trống

2.6.1Định giá giải trí, di sản

Hồ McKenzie, Úc(Fleming và Cook, 2008)
Bảo tàng Altamira, Tây Ban Nha(Torres-Ortega và cộng sự, 2018)
Biển Hồ, Gia Lai: giá trị giải trí≈ 1.436,9 tỷ đồng(Nguyen và cộng sự, 2019)
Rừng bần Cù Lao Dung≈ 327,4 tỷ đồng/năm(Nguyễn Văn Hòa và Mai Văn Nam, 2020)

2.6.2Định giá giáo dục, thông tin

Hutcheson (2018)7.500 đến 25.500 USD/năm
Oras (2021), Estonia: TCM≈ 2 triệu euro/năm
Na-Yemeh (2023)≈ 1.122 USD/khóa
Kang (2024), Hàn Quốc, CVM≈ 310 triệu USD/năm
2.6.3 Nữ giới, thu nhập, học vấn thường gắn với quan tâm môi trường cao hơn → cơ sở chọn biến

2.7 Khoảng trống

  1. 1Thiếu ước tính từ dữ liệu cá nhân người tham gia
  2. 2Nghiên cứu trước: một địa điểm, học sinh
  3. 3Chưa có TCM cho GDMT người trưởng thành ở nhiều địa điểm
Và chưa ai kiểm chứng độc lập hay phân tích độ nhạy kết quả của Legg: tiểu luận làm ở mục 3.7 và 4.6
23 / 55
Hai bàn tay cầm bút ghi chép trên tài liệu
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

Chương 3

Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo
  1. 3.1Cấu trúc và mục tiêu của bài báo
  2. 3.2Thiết kế nghiên cứu và quy trình
  3. 3.3Mẫu nghiên cứu và các tổ chức
  4. 3.4Phiếu khảo sát và các biến
  5. 3.5Hệ phương trình TCM điều chỉnh
  6. 3.6Mô hình probit và kiểm định đại diện
  7. 3.7Kiểm chứng số liệu bằng dữ liệu gốc
24 / 55
Trang đầu bài báo của Legg, Vogel và Fleming (2024) trên Journal of Environmental Studies and Sciences
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.1 Cấu trúc và mục tiêu của bài báo

Năm phần của bài báo
Giới thiệuPhương phápKết quảThảo luậnKết luận
Ba mục tiêu cụ thể
  1. 1Đánh giá nhu cầu và giá trị kinh tế của GDMT dựa trên những gì người tham gia đã trả và sẵn lòng trả
  2. 2Đánh giá mức độ phù hợp của TCM để định giá GDMT
  3. 3Đề xuất TCM như công cụ giúp nhà tổ chức lượng hóa giá trị chương trình

Trọng tâm: Bảng 2 (thống kê mô tả), Bảng 6 (probit), Hình 3 (đường cầu)

dịch vụ hệ sinh tháigiáo dục môi trườngkinh tế học môi trườngđịnh giá phi thị trường
25 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện

1Hình thành ý tưởng
2Thiết kế phiếu
3IRB phê duyệt
4Liên hệ tổ chức
5Phát phiếu tại 25 sự kiện
6Nhập liệu, ước tính thu nhập
7Tính chi phí, WTP
8Mô hình probit, kiểm định
Phiếu người tham gia→ chi phí thực tế, WTP, biến Y
Phiếu người tổ chức→ chi phí tổ chức
Kết quả 1Tổng giá trị kinh tế
Kết quả 2Đường cầu
Kết quả 3Các yếu tố (probit)
Kết quả 4Tỷ số lợi ích/chi phí
Ba điểm thiết kếIRB số 10220Phiếu phát trước hoặc đầu sự kiệnThêm phiếu cho người tổ chức
26 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.3 Mẫu nghiên cứu và các tổ chức tham gia

8tổ chức
25sự kiện
358phiếu hợp lệ
76%phản hồi
Tổ chứcSố SKnChi phí TB (USD)WTP TB (USD)
TC112*115302366
TC22*14571778
TC32176092
TC4121101190
TC5214214288
TC6229362390
TC7293170198
TC8469117161
(*) TC2 đồng tổ chức 2 sự kiện với TC1; TC1 và TC7 chiếm 58% mẫu
27 / 55
Phiếu khảo sát người tham gia gốc, một trang 13 câu hỏi
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.4 Phiếu khảo sát và các biến nghiên cứu

“How much farther would you be willing to travel to attend this event?”
Bạn sẵn lòng đi xa thêm bao nhiêu để dự sự kiện này?
→ mức sẵn lòng chi trả và biến Y (Legg, 2020, tr. 47)
Các nhóm biến · rê chuột để xem câu hỏi trên phiếu
  • Quãng đường, thời gian đi → chi phí đi lại
  • Số người đi cùng → chia tiền xe
  • Phí, lưu trú, giờ có mặt → chi phí tại sự kiện
  • Đi vì công việc hay không → cách tính thời gian
  • Giới tính, tuổi, học vấn
  • Nghề nghiệp → thu nhập ước tính (không hỏi thu nhập trực tiếp)
Định mức xe 0,58 USD/dặm (GSA, 01/01/2019), chia cho số người đi chung
28 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.5 Hệ phương trình của TCM điều chỉnh

Phương trình (3.1) · chi phí đi lại của một người
pt =
[1/3 × (y ÷ 2.080) × t]thời gian đi lại
+
[(0,58 ÷ cp) × d]tiền xe
+ phí cầu đường
đi vì công việc: bỏ hệ số 1/3 (phương trình 3.3)
Rê chuột lên y, t, d, cp để xem giải nghĩa
(3.5)
TC = pt + lưu trú + phí tham dự + chi khác + thời gian tại sự kiện
(3.6)
TC_WTP: như trên nhưng với quãng đường sẵn lòng→ Chênh lệch chỉ đến từ phần đi thêm
(3.7)
Tổng = cộng 358 người

(3.10) Tỷ số lợi ích/chi phí

BCR theo phí = Σ phí ÷ chi phí tổ chức

BCR theo giá trị = Σ chi phí tiếp cận ÷ chi phí tổ chức

BCR theo giá trị > 1 không phải lợi ích ròng
29 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.5.3 Ví dụ tính toán cho một người tham gia

Thử với một người tham gia thật: người số 1 của sự kiện 10
Mục đích tham dự
Số người đi chung xe
1
Thời gian tại sự kiện tính theo
Lương giờ · thu nhập năm ÷ 2.080
Thời gian đi lại Tiền xe (0,58 USD/dặm) Phí tham dự Thời gian tại sự kiện
Chi phí thực tế (USD)
Mức sẵn lòng chi trả (USD)
Chênh lệch · sẵn lòng đi xa hơn:
Thời gian ngồi học chiếm chi phí của người này
30 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.6 Mô hình probit và kiểm định tính đại diện

Mô hình probit nhị phân cho toàn mẫu
P(Y = 1) = Φ(β1 + β2·Quãng đường + β3·Tuổi + β4·Thu nhập)
  • Ước lượng cho toàn mẫu và từng nhóm; giữ biến có p < 0,05
  • Kiểm định khi bình phương: tuổi, giới tính, học vấn so với dân số Oklahoma
Y = 1người tham gia sẵn lòng đi xa hơn quãng đường hiện tại
Φ(·)hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc
Quãng đườngkhứ hồi đã đi để đến sự kiện, không phải phần đi thêm
Vì sao probit?mỗi người chỉ đến một lần, không có số lượt để dùng mô hình đếm Poisson
31 / 55
Chương 3 · Nội dung và phương pháp nghiên cứu của bài báo

3.7 Kiểm chứng số liệu bằng dữ liệu gốc

3.7Quy trình tái lập
  1. 1Trích xuất 358 dòng × 20 biến từ Phụ lục D
  2. 2Đối chiếu số công bố
  3. 3Xác định nhóm của 25 sự kiện
  4. 4Phân tích bổ sung (AME, độ nhạy)
Chỉ tiêuBài báo công bốNhóm tính lạiKhớp
Tổng chi phí thực tế75.28575.284,69✓
Tổng WTP92.55992.558,65✓
Hồi quy WTP theo chi phíy = 1,15x + 16,85y = 1,149x + 16,85✓
Hệ số quãng đường−0,004−0,0035≈
Chi phí bình quân nhóm bảo vệ MT116,12167,12✗
32 / 55
Hàng mầm cây lớn dần trên đất
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4

Kết quả nghiên cứu và thảo luận
  1. 4.1Kết quả khảo sát và đặc điểm mẫu
  2. 4.2Đặc điểm theo nhóm sự kiện
  3. 4.3Giá trị kinh tế của GDMT
  4. 4.4Các yếu tố gắn với khả năng sẵn lòng đi xa hơn
  5. 4.5Tính đại diện của mẫu
  6. 4.6Phân tích độ nhạy
  7. 4.7Những điểm cần lưu ý khi đọc số liệu
  8. 4.8Thảo luận
33 / 55
Bản đồ bang Oklahoma với vòng tròn đỏ đánh dấu vị trí 25 sự kiện, dày đặc ở vùng trung tâm
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Kết quả khảo sát và đặc điểm mẫu

Tập trung quanh Oklahoma City và Norman; sự kiện lớn nhất 61 người, nhỏ nhất 2 ngườiVị trí 25 sự kiện, 05/2019 đến 01/2020 (theo Hình 1 của bài báo)
Xem theo
Nghề phổ biến nhất (số người)

Nghỉ hưu 79 · sinh viên 60 · nhà giáo dục 53 · kỹ sư 47

34 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.2 Đặc điểm theo nhóm sự kiện

* Bài báo ghi 116,12 USD; dữ liệu gốc cho 167,12 USD
Thống kê
Chênh lệch WTP so với chi phí (bình quân)
Bảo vệ MT+14,6%
Đào tạo+36,2%
Phát triển NN+26,6%

Phát triển NN cao nhất: đi xa hơn (91 dặm), phí cao hơn (108 USD), thu nhập cao nhất

35 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.1 Phân phối chi phí và mức sẵn lòng chi trả

0 40 80 120 160 0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1.000 ≥ 1.000 USD/người Số người
Chi phí thực tếMức sẵn lòng chi trả (WTP)

Chi phí thực tế

Trung bình
210 USD
Trung vị
125 USD
Khoảng
12 đến 1.301

Mức sẵn lòng chi trả

Trung bình
259 USD
Trung vị
179 USD
Khoảng
18 đến 2.358
65% người có chi phí dưới 200 USD. Phân phối lệch phải nên trung vị phản ánh người tham gia điển hình tốt hơn trung bình.
36 / 55
Bàn tay đặt cây non trên chồng tiền xu giữa đất
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.2 Tổng giá trị kinh tế

Tổng chi phí thực tế
75.285USD
bình quân 210 USD/người ·
trung vị 125
Tổng mức sẵn lòng chi trả
92.559USD
bình quân 259 USD/người ·
trung vị 179
Phần sẵn lòng trả thêm
+17.274USD
khoảng 49 USD/người
358 người học đánh giá GDMT cao hơn cái giá họ đã trả. Đây là cận dưới của giá trị sử dụng trực tiếp trong 9 tháng, không phải giá trị GDMT của cả bang.
Theo nhóm sự kiện (Bảng 4.3)
NhómSố ngườiChi phí thực tế (USD)WTP (USD)Tỷ trọng chi phí
Bảo vệ MT191 người31.92036.59042,4%
Đào tạo8311.09715.11814,7%
Phát triển NN8432.26840.85142,9%
Phân phối lệch phải: trung vị (125 và 179 USD) thấp hơn trung bình (210 và 259 USD)
37 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.3 và 4.3.4 Quan hệ chi phí, WTP và đường cầu

Hai đường xếp hạng riêng, khoảng cách tại một điểm không phải thặng dư của một người cụ thể
Mức giá (tổng chi phí)200 USD
% người còn sẵn lòng theo WTP46%
theo chi phí thực tế35%
Trục tung
  • 50% người có WTP ≥ 180 USD
  • 25% ≥ 340 USD
  • giá chặn ≈ 2.358 USD
4.3.3: WTP = 16,85 + 1,15 × chi phí thực tế (R² = 0,88), R² cao do WTP được tính từ chính chi phí
38 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.5 và 4.3.6 Cơ cấu chi phí, giá trị từng sự kiện

4.3.6 Giá trị từng sự kiệntừ ≈ 220 USD (sự kiện 9, 2 người) đến hơn 14.100 USD (sự kiện 23, 61 người)

39 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.3.7 Chi phí tổ chức và tỷ số lợi ích/chi phí

Chi phí tổ chức bình quân1.465USD/sự kiện
Phí thu được bình quân856USD
BCR theo phí0,58≈ 856 / 1.465
BCR theo giá trị1,74chi phí người học ÷ chi phí tổ chức
Cách hiểu đúng: người tham gia đánh giá sự kiện ít nhất bằng khoảng 1,7 lần chi phí tổ chức; không phải lợi ích ròng của xã hội
21/24 sự kiện: phí < chi phí tổ chức
18/24: giá trị người tham gia > chi phí tổ chức
40 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.4 Các yếu tố gắn với khả năng đi xa hơn

76%người tham gia sẵn lòng đi xa hơn
−Quãng đường đã đi (−)
−Tuổi (−)
+Thu nhập (+)
Mô phỏng · P = Φ(β1 + β2·d + β3·tuổi + β4·thu nhập)
Hệ số

AME: +100 dặm → −10,0 điểm % · +10 tuổi → −5,0 · +10.000 USD → +1,9

Theo khoảng tứ phân vị: −5,0 · −15,0 · +4,7 điểm %: không xếp hạng được yếu tố nào mạnh nhất

Theo nhóm: thời gian đi lại (−) ở hai nhóm gắn với công việc; học vấn, đi chung xe chưa ổn định

Tương quan có điều kiện, không phải nhân quả

41 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.5 Tính đại diện của mẫu

✓ Tuổikhông khác biệt có ý nghĩa

χ²(5) = 9,06; p = 0,11

✗ Giới tínhnữ chiếm ưu thế

χ²(2) = 47,30; p < 0,001

✗ Học vấncao hơn hẳn ở mọi nhóm

χ²(3) = 588,17; p < 0,001

44,46%
người trưởng thành Oklahoma có trình độ THPT trở xuống
→ hơn 1 triệu người ít có mặt tại các sự kiện
Người trưởng thành Oklahoma44,46%
Mẫu khảo sát14,8%
1Không nhân giá trị bình quân với dân số cả bang
2Cần cách tiếp cận nhóm học vấn phổ thông
Mẫu: 0,6% chưa tốt nghiệp THPT + 14,2% tốt nghiệp THPT (Bảng 4.1)
42 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.6 Phân tích độ nhạy

Cơ sở (theo tác giả)
75.285USDmốc

Thời gian đi lại 1/3 lương (đi vì cá nhân) hoặc toàn bộ lương (công việc); thời gian tại sự kiện toàn bộ lương; 2.080 giờ/năm

Tự chỉnh: tính lại từ dữ liệu 358 người
Số giờ làm việc/năm
Thời gian đi lại (đi vì cá nhân)
Thời gian tại sự kiện

Phần chênh lệch WTP và chi phí (17.274 USD) không đổi theo giả định về thời gian tại sự kiện

Lập luận “thận trọng” (2.080 giờ) chỉ đúng một phần: thấp hơn 11,5% so với 1.750 giờ, nhưng tính giờ học bằng lương đầy đủ lại đẩy giá trị lên

43 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.7 Những điểm cần lưu ý khi đọc số liệu

?
BẰNG CHỨNG

Bấm vào thẻ để lật, bấm “Bằng chứng” để xem phép kiểm tra của nhóm.

Không điểm nào đổi kết luận chính · Phát hiện được nhờ tác giả công bố dữ liệu
44 / 55
Chương 4 · Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.8 Thảo luận

4.8.1Ý nghĩa giá trị

  • Cận dưới, cục bộ, có độ bất định
  • Luận văn ngoại suy 1% dân số ≈ 6,3 triệu USD; bài báo không giữ phép ngoại suy này
  • Không so trực tiếp với Hutcheson (2018)

4.8.2Yếu tố nhân khẩu

  • Khoảng cách, chi phí là rào cản nhà tổ chức tác động được; tuổi thì không
  • Hệ số âm của tuổi có thể phản ánh cơ cấu nhóm

4.8.3Ba bài học

  • Cấu trúc của “giá” quyết định độ lớn của “giá trị”
  • Phân biệt chi phí, thặng dư và tác động kinh tế
  • Công bố dữ liệu giúp khoa học tự sửa sai

4.8.4 Ưu điểm

  • Phiếu 1 trang, dễ làm
  • Minh bạch, tái lập được
  • Mở rộng TCM cho người lớn, nhiều địa điểm

Hạn chế

  • WTP từ câu hỏi giả định
  • 60% giá trị là thời gian
  • Mẫu tự chọn, chưa đại diện
  • Probit 0/1 bỏ qua độ lớn quãng đường
45 / 55
Nhiều bàn tay cùng nâng một mầm cây trong đất
Kết luận và kiến nghị

Kết luậnvà kiến nghị

  1. 1Kết luận: theo sáu câu hỏi nghiên cứu, nhận định chung
  2. 2Kiến nghị: nhà tổ chức, cơ quan quản lý và nhà tài trợ, gợi mở cho Việt Nam
  3. 3Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
46 / 55
Kết luận và kiến nghị

1.1 Kết luận theo các câu hỏi nghiên cứu

+Bấm vào từng thẻ để mở đoạn kết luận đầy đủ
47 / 55
Bàn tay nâng quả cầu thủy tinh và cây non trên thảm rêu
Kết luận và kiến nghị

1.2 Nhận định chung

NHẬN ĐỊNH 1Khả thi

Phiếu một trang và phép tính cơ bản đủ để nhà tổ chức ước lượng giá trị

NHẬN ĐỊNH 2Hiểu đúng

Cận dưới, cục bộ của giá trị sử dụng trực tiếp; TCM chỉ “dịch một phần” giá trị (Legg và cộng sự, 2024, tr. 787)

NHẬN ĐỊNH 3Không phải hàng hóa công thuần túy

Có đăng ký, thu phí, giới hạn chỗ; cơ sở để ngân sách hỗ trợ là ngoại ứng tích cực

48 / 55
Kết luận và kiến nghị

2.1 Kiến nghị đối với tổ chức cung cấp GDMT

i
Đưa câu hỏi khảo sát vào biểu mẫu đăng ký
Căn cứphiếu 1 trang, phát đầu sự kiện
ii
Báo cáo giá trị theo 3 kịch bản, kèm cơ cấu chi phí
Căn cứ60% là thời gian; khoảng 62.000 đến 85.000 USD
iii
Đặt địa điểm ở trung tâm khu dân cư, tổ chức luân phiên, kết hợp trực tuyến
Căn cứ+100 dặm → −10 điểm %
iv
Phí phân tầng: khóa nghề nghiệp tăng phí từng bước nhỏ; sự kiện cộng đồng giữ miễn phí hoặc phí thấp
Căn cứchi phí tổ chức 118 USD/người so với phí 69 USD/người; dư địa tối đa ≈ 102 USD với khóa nghề nghiệp
v
Chương trình riêng cho người lớn tuổi, nam giới, người học vấn phổ thông
Căn cứnam 30,4%; THPT trở xuống 14,8% mẫu
49 / 55
Bàn tay cùng rà soát tài liệu, bảng biểu trên bàn họp
Kết luận và kiến nghị

2.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý, nhà tài trợ

i

Dùng BCR theo giá trị như chỉ tiêu bổ sung khi xét tài trợ, kèm cách diễn giải đúng

ii

Ban hành khung tham số thống nhất: quy đổi lương giờ, tỷ lệ thời gian, định mức phương tiện

iii

Hỗ trợ có mục tiêu: hỗ trợ đi lại, sự kiện lưu động, miễn phí cho người thu nhập thấp

iv

Đầu tư đánh giá dài hạn 1 đến 3 năm, kết hợp CVM, khuyến khích công bố dữ liệu

50 / 55
Kết luận và kiến nghị

2.3 Gợi mở cho Việt Nam: khung pháp lý

Khung pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14(hiệu lực 01/01/2022):
Điều 153 giáo dụcĐiều 154 truyền thông
Bộ Nông nghiệp và Môi trườngtừ 01/03/2025 (Nghị định 35/2025/NĐ-CP)
TCM ở Việt Nam (Bảng KL.1)
Cúc Phương
≈ 1,5 tỷ đồng
(1996)
Biển Hồ
≈ 1.436,9 tỷ đồng
Rừng bần Cù Lao Dung
≈ 327,4 tỷ đồng/năm
Hòn Yến
≈ 339,45 tỷ đồng/năm
Khoảng trống

Chưa có nghiên cứu nào định giá hoạt động GDMT

51 / 55
Kết luận và kiến nghị

2.3 Gợi mở cho Việt Nam: bộ công cụ

(i) Phiếu khảo sát rút gọn

khoảng 12 câu, gắn vào biểu mẫu đăng ký

đơn vị tổ chức

(ii) Bảng tính chi phí tiếp cận

định mức xe máy, ô tô, xe buýt; thu nhập theo khoảng

đơn vị tổ chức

(iii) Mẫu báo cáo giá trị

3 kịch bản, cơ cấu chi phí, BCR

gửi nhà tài trợ

(iv) Hướng dẫn tham số chung

Bộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường

phối hợp trường đại học
Quy trình 5 bước (Hình KL.1)
Chọn chương trình và mục tiêu
Phát phiếu khi đăng ký
Quy đổi chi phí ra tiền
Tổng hợp, so với chi phí tổ chức
Báo cáo, điều chỉnh đợt sau
Điều chỉnh khi áp dụng ở Việt Nam (Bảng KL.3)
Xe máy, xe buýt thay ô tô
Hỏi thu nhập theo khoảng
Báo cáo nhiều kịch bản thời gian
Tách nhóm tham gia bắt buộc
52 / 55
Kết luận và kiến nghị

2.3 Gợi mở cho Việt Nam: ví dụ minh họa

Tình huống: Tập huấn phân loại rác 4 giờ · xe máy, 30 km khứ hồi, 1 giờ · thu nhập 8 triệu đồng/tháng (≈ 38.000 đ/giờ, 208 giờ/tháng) · xe máy 2.000 đ/km · miễn phí
Phương tiện
Thời gian tham dự tính theo
Lương giờ ≈ 38.000 đ/giờ · 8.000.000 ÷ 208, làm tròn đến 1.000 đ như tiểu luận
Thời gian đi lại (1/3 lương)12.700 Tiền xe (2.000 đ/km)60.000 Thời gian tham dự (1/3 lương)50.700
Chi phí tiếp cận
mỗi người
≈ 123.300đ
1/3 lương123.300
Toàn bộ lương224.700
Không tính72.700
50 người ≈6,2 triệu đồng(3,6 đến 11,2 triệu)
Lộ trình thí điểm
1Thí điểm 1 đến 2 đơn vị trong 1 năm (ví dụ Vườn quốc gia Cúc Phương; một chương trình phân loại rác)
2Bộ ban hành hướng dẫn đánh giá theo Điều 153, 154
3Phối hợp trường đại học: thiết kế khảo sát, phân tích, đào tạo
53 / 55
Kết luận và kiến nghị

3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.1 Hạn chế

  • Dữ liệu trích từ bảng in, có thể còn sai sót nhỏ
  • Mã hóa học vấn, phân nhóm sự kiện do nhóm suy luận
  • Thu nhập vẫn là ước tính theo nghề
  • Thông tin bối cảnh có thể đã thay đổi
  • Đề xuất cho Việt Nam chưa kiểm chứng thực nghiệm

3.2 Hướng tiếp theo

  • Nghiên cứu dọc khoảng 3 năm, định giá lợi ích gián tiếp
  • Mở rộng nhiều vùng để so sánh
  • Kết hợp CVM, thí nghiệm lựa chọn
  • Mô hình Tobit; thu thập cả người không tham gia
  • Thí điểm bộ công cụ tại Việt Nam
54 / 55
Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo chính

Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.

Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.

Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005

Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340

Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1

Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747

Oklahoma Conservation Commission. (2020). Oklahoma Blue Thumb final report: January 1, 2019 – December 31, 2019 (FY 2019–2020 §319(h) EPA Grant #C9-996100-20, Project 8). Water Quality Division. https://conservation.ok.gov/wp-content/uploads/2021/07/2019-Blue-Thumb-Final-Report.pdf

Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.

55 / 55
Mầm cây non mọc trên lớp rêu
Kết thúc phần trình bày

Cảm ơn thầy côvà các bạnđã lắng nghe

Hỏi và đápNhóm rất mong nhận được câu hỏi, góp ý
Nhảy nhanh
Tương tác