Lớp học phần261BEE501202
Giảng viên hướng dẫnPGS.TS Hoàng Hà Anh
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Kính chào thầy cô và các bạn. Nhóm 5 xin trình bày tiểu luận "Ứng dụng phương pháp chi phí du lịch trong định giá kinh tế giáo dục môi trường: trường hợp nghiên cứu tại bang Oklahoma, Hoa Kỳ". Câu hỏi xuyên suốt rất đời thường: một buổi học về môi trường đáng giá bao nhiêu tiền? Nhóm phân tích bài báo của Legg, Vogel và Fleming năm 2024, trả lời câu hỏi đó cho 358 người học ở 25 sự kiện, và dùng luận văn thạc sĩ năm 2020 của tác giả chính để tự tính lại số liệu.GDMT thường được hỗ trợ bởi các khoản tài trợ và ngân sách công, nhưng có rất ít thông tin về nhu cầu và giá trị của nó.
Legg và cộng sự (2024, tr. 776)Bang xếp hạng tương đối thấp về các chỉ báo quan tâm môi trường
Chương trình phổ thông không bắt buộc một môn riêng về môi trường
Khảo sát người dân về nước khuyến nghị tăng giáo dục về nước ngầm và ô nhiễm
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Trích dẫn ở tr. 776.
Mazur và Welch (1999), dẫn theo Legg (2020); Eck và cộng sự (2019), dẫn theo Legg (2020).
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Ở Oklahoma, giáo dục môi trường chủ yếu sống nhờ tài trợ và ngân sách công. Chỉ riêng chương trình Blue Thumb năm 2019 đã có khoảng 165 sự kiện, tiếp cận hơn 19.000 người. Nhưng như bài báo nhận định, có rất ít thông tin về nhu cầu và giá trị của các hoạt động này. Luận văn nêu thêm ba lý do bang cần giáo dục môi trường cho người lớn, như trên màn hình. Không có con số về lợi ích thì nhà tổ chức khó thuyết phục nhà tài trợ, nên họ cần một công cụ đơn giản, tự làm được.National Park Service. (1949). The economics of public recreation: An economic study of the monetary evaluation of recreation in the national parks [Mimeographed report]. Land and Recreational Planning Division.
Arrow, K. J., & Lehmann, E. L. (2005). Harold Hotelling: September 29, 1895–December 26, 1973. In Biographical memoirs (Vol. 87, pp. 220–233). National Academies Press. https://doi.org/10.17226/11522
Clawson, M. (1959). Methods of measuring the demand for and value of outdoor recreation (Reprint No. 10). Resources for the Future.
Clawson, M., & Knetsch, J. L. (1966). Economics of outdoor recreation. Johns Hopkins Press for Resources for the Future.
Brown, W. G., & Nawas, F. (1973). Impact of aggregation on the estimation of outdoor recreation demand functions. American Journal of Agricultural Economics, 55(2), 246–249. https://doi.org/10.2307/1238448
Cesario, F. J. (1976). Value of time in recreation benefit studies. Land Economics, 52(1), 32–41. https://doi.org/10.2307/3144984
Shaw, D. (1988). On-site samples’ regression: Problems of non-negative integers, truncation, and endogenous stratification. Journal of Econometrics, 37(2), 211–223. https://doi.org/10.1016/0304-4076(88)90003-6
Creel, M. D., & Loomis, J. B. (1990). Theoretical and empirical advantages of truncated count data estimators for analysis of deer hunting in California. American Journal of Agricultural Economics, 72(2), 434–441. https://doi.org/10.2307/1242345
Parsons, G. R. (2003). The travel cost model. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (pp. 269–329). Kluwer Academic Publishers.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
UNESCO. (1978). Intergovernmental Conference on Environmental Education, Tbilisi (USSR), 14–26 October 1977: Final report. UNESCO.
Millennium Ecosystem Assessment. (2005). Ecosystems and human well-being: Synthesis. Island Press.
Milcu, A. I., Hanspach, J., Abson, D., & Fischer, J. (2013). Cultural ecosystem services: A literature review and prospects for future research. Ecology and Society, 18(3), Article 44. https://doi.org/10.5751/ES-05790-180344
Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747
Bài báo là điểm hội tụ của hai nhánh học thuật. Nhánh trên là phương pháp: năm 1947 Hotelling gợi ý lấy chi phí đi lại làm "giá" của vườn quốc gia, rồi Clawson, Brown và Nawas, Cesario, Parsons lần lượt phát triển thành phương pháp chi phí du lịch. Nhánh dưới là đối tượng: từ Tuyên bố Tbilisi năm 1977 đến Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ năm 2005, giáo dục được xếp vào dịch vụ hệ sinh thái văn hóa. Hai nhánh gặp nhau ở bài báo năm 2024.Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Trích dẫn ở tr. 777, 786.
Bài báo kế thừa hai nghiên cứu. Từ Hutcheson năm 2018, bài báo lấy câu hỏi: giáo dục môi trường đáng giá bao nhiêu; nghiên cứu đó ước tính 7.500 đến 25.500 đô-la mỗi năm, nhưng chỉ ở một công viên và với học sinh. Từ nghiên cứu OK-First năm 2023, bài báo lấy công cụ: phương pháp chi phí du lịch điều chỉnh cho khóa học chỉ tham gia một lần. Ghép hai thứ đó, bài báo định giá cho người trưởng thành ở nhiều địa điểm.Thạc sĩ Nghiên cứu Môi trường, Đại học Oklahoma (05/2020)
Kỹ sư, Giám đốc Oklahoma Water Survey từ 07/2017; từng tổ chức GDMT về nước tại hơn 230 sự kiện
Người làm GDMT thực tiễn: 10 năm với Blue Thumb; chương trình “Guard the Grand” (2020)
Nhà kinh tế môi trường, góp ý phương pháp
Đơn vị nghiên cứu và phục vụ cộng đồng về nước; nghiên cứu “được thực hiện nhờ” đơn vị này và các tổ chức phát phiếu
University of Oklahoma. (2017, June 21). Vogel selected as director of Oklahoma Water Survey. https://www.ou.edu/web/news_events/articles/news_2017/vogel-selected-as-director-of-oklahoma-water-survey
Oklahoma Conservation Commission. (2017, May 8). Service award: Jeri Fleming, 10 years. https://conservation.ok.gov/service-award-jeri-fleming-10-years/
Grand River Dam Authority. (2020, June 17). GRDA offering free workshops for educators in watershed [Press release]. https://grda.com/grda-offering-free-workshops-for-educators-in-watershed/
Benedictine College. (n.d.). Dr. Jadwiga Ziolkowska. https://www.benedictine.edu/person/jadwiga-ziolkowska
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Trích dẫn ở tr. 787.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (tr. v).
Nhóm tác giả gồm ba kiểu chuyên môn: Tiffany Legg là tác giả chính; Jason Vogel là kỹ sư, giám đốc Oklahoma Water Survey và người hướng dẫn; Jeri Fleming là người làm giáo dục môi trường thực tiễn với chương trình Blue Thumb. Vì có người làm thực tiễn, bài báo rất hướng đến tính ứng dụng cho nhà tổ chức.3 chương, 4 phụ lục; Phụ lục D có dữ liệu từng người, giúp nhóm tự tính lại
đăng mục Research and Theory, tạp chí liên ngành của AESS, nội dung cô đọng, nhấn vào tính ứng dụng
khoảng 394 lượt truy cập, 1 lượt trích dẫn (tra cứu 10/2026)
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Springer. (n.d.). Aims and scope. Journal of Environmental Studies and Sciences. https://link.springer.com/journal/13412/aims-and-scope
Số lượt truy cập, trích dẫn tra cứu tháng 10/2026, chỉ mang tính tham khảo.
Bài báo phát triển từ luận văn thạc sĩ năm 2020. Phiếu được phát tại 25 sự kiện từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020; luận văn dài 370 trang, gần bốn năm sau mới thành bài báo 13 trang. Phần quý nhất của luận văn là Phụ lục D, chứa dữ liệu của từng người. Nhờ phụ lục này, nhóm tự tính lại được các con số của bài báo, như các bạn sẽ thấy ở Chương 3 và 4.Ardoin, N. M., Bowers, A. W., & Gaillard, E. (2020). Environmental education outcomes for conservation: A systematic review. Biological Conservation, 241, Article 108224. https://doi.org/10.1016/j.biocon.2019.108224
Poor, P. J., Pessagno, K. L., & Paul, R. W. (2007). Exploring the hedonic value of ambient water quality: A local watershed-based study. Ecological Economics, 60(4), 797–806. https://doi.org/10.1016/j.ecolecon.2006.02.013
Milcu, A. I., Hanspach, J., Abson, D., & Fischer, J. (2013). Cultural ecosystem services: A literature review and prospects for future research. Ecology and Society, 18(3), Article 44. https://doi.org/10.5751/ES-05790-180344
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Đề tài cấp thiết ở ba mặt. Thực tiễn: giáo dục môi trường thay đổi nhận thức và hành vi, nhưng vì không có con số giá trị nên hay thiếu kinh phí. Học thuật: rất ít nghiên cứu dùng phương pháp chi phí du lịch cho giáo dục môi trường. Việt Nam: Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã có Điều 153 và 154, nhưng các chương trình mới được đánh giá bằng số buổi, số lượt người.Làm rõ cách vận dụng phương pháp chi phí du lịch để ước lượng chi phí tiếp cận và giá trị kinh tế của GDMT cho người trưởng thành tại Oklahoma; đề xuất hàm ý và gợi mở cho Việt Nam.
Tiểu luận, mục 1.2 và 1.3.
Mục tiêu tổng quát là làm rõ cách dùng phương pháp chi phí du lịch để ước lượng giá trị kinh tế của giáo dục môi trường cho người trưởng thành, rồi rút ra gợi ý cho Việt Nam. Có sáu mục tiêu cụ thể, mỗi mục tiêu đi với một câu hỏi nghiên cứu; trọng tâm là mục tiêu thứ tư, ước lượng giá trị. Phần kết luận sẽ trả lời lần lượt cả sáu câu.Phân tích và tổng hợp tài liệu: bài báo, luận văn, tài liệu lý thuyết và bối cảnh
Thống kê mô tả và tính toán kiểm chứng trên dữ liệu 358 người
Đánh giá phản biện: giả định, tính đại diện, khả năng dùng cho chính sách
Tiểu luận, mục 1.4 và 1.5.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D).
Đối tượng là giá trị kinh tế của giáo dục môi trường cho người trưởng thành, tại 25 sự kiện ở Oklahoma từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020; chỉ xét giá trị sử dụng trực tiếp của người đã tham gia. Phương pháp gồm ba bước: phân tích tài liệu, tính lại trên dữ liệu gốc của 358 người, và đánh giá phản biện các giả định.Hệ thống hóa TCM từ dạng theo vùng, cá nhân đến dạng điều chỉnh cho GDMT; làm rõ ranh giới bộc lộ và phát biểu sở thích
Một ví dụ lượng hóa giá trị của dịch vụ “vô hình”, tham khảo cho tổ chức, cơ quan quản lý, nhà tài trợ
Tiểu luận, mục 1.6 và 1.7.
Về khoa học, tiểu luận hệ thống hóa phương pháp chi phí du lịch từ dạng theo vùng đến dạng điều chỉnh cho giáo dục môi trường. Về thực tiễn, đây là ví dụ cụ thể về định giá một dịch vụ vô hình. Kết cấu gồm Mở đầu, bốn chương và Kết luận, đúng thứ tự hôm nay. Em xin chuyển lời cho bạn tiếp theo trình bày Chương 2.GDMT giúp người học khám phá vấn đề môi trường, tham gia giải quyết và hành động
US EPA, 2026U.S. Environmental Protection Agency. (2026, July 14). What is environmental education? https://www.epa.gov/education/what-environmental-education
UNESCO. (1978). Intergovernmental Conference on Environmental Education, Tbilisi (USSR), 14–26 October 1977: Final report. UNESCO.
Millennium Ecosystem Assessment. (2005). Ecosystems and human well-being: Synthesis. Island Press.
La Rosa, D., Spyra, M., & Inostroza, L. (2016). Indicators of cultural ecosystem services for urban planning: A review. Ecological Indicators, 61, 74–89. https://doi.org/10.1016/j.ecolind.2015.04.028
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1 Tham chiếu: Table 3.
Stern, M. J., Powell, R. B., & Hill, D. (2014). Environmental education program evaluation in the new millennium: What do we measure and what have we learned? Environmental Education Research, 20(5), 581–611. https://doi.org/10.1080/13504622.2013.838749
Ardoin, N. M., Bowers, A. W., Roth, N. W., & Holthuis, N. (2018). Environmental education and K–12 student outcomes: A review and analysis of research. The Journal of Environmental Education, 49(1), 1–17. https://doi.org/10.1080/00958964.2017.1366155
Ardoin, N. M., Bowers, A. W., & Gaillard, E. (2020). Environmental education outcomes for conservation: A systematic review. Biological Conservation, 241, Article 108224. https://doi.org/10.1016/j.biocon.2019.108224
Giáo dục môi trường giúp người học hiểu vấn đề và hành động, với năm nhóm mục tiêu theo Tuyên bố Tbilisi. Nó được xếp vào dịch vụ hệ sinh thái văn hóa, tức không có thị trường, phải định giá gián tiếp. Với người lớn có ba nhóm: bảo vệ môi trường cộng đồng, đào tạo nhà giáo dục, phát triển nghề nghiệp. Tổng quan của Stern cho thấy 94% chương trình cải thiện nhận thức nhưng chỉ 16% đo được thay đổi hành vi, nên cần cách khác để chứng minh giá trị.Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Đồ thị đường cầu P = 100 − Q là số liệu minh họa do nhóm dựng.
Giá trị được đo bằng mức sẵn lòng chi trả tối đa. Bạn sẵn lòng trả 500 nghìn cho vé ca nhạc giá 300 nghìn, phần chênh 200 nghìn là thặng dư tiêu dùng, tức diện tích dưới đường cầu và trên mức giá. Khi kéo giá lên, vùng này nhỏ lại. Điểm cần nhớ cho cả bài: tổng số tiền người học bỏ ra chỉ là cận dưới của giá trị, chưa phải thặng dư.kiến thức, trải nghiệm người học nhận ngay tại buổi học
Nguyễn Thế Chinh (Chủ biên). (2003). Giáo trình Kinh tế và quản lý môi trường. Nhà xuất bản Thống kê.
Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Khung tổng giá trị kinh tế chia thành giá trị sử dụng và không sử dụng. Phương pháp chi phí du lịch chỉ đo được ô giá trị sử dụng trực tiếp của người đã tham gia. Lợi ích như nước sạch hơn khi người học đổi hành vi, hay giá trị cho thế hệ sau, nằm ngoài phép đo. Vì vậy mọi con số ở Chương 4 là phần nhỏ nhất, chắc chắn nhất của giá trị.Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Boyle, K. J. (2003), dẫn theo Legg (2020).
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Có hai họ phương pháp định giá phi thị trường. Bộc lộ sở thích suy giá trị từ hành vi thật, như chi phí du lịch. Phát biểu sở thích hỏi người dân trong tình huống giả định. Bài báo dùng thiết kế lai: chi phí thực tế là dữ liệu bộc lộ, còn câu "bạn sẵn lòng đi xa thêm bao nhiêu" là dữ liệu phát biểu, rồi quy ra tiền bằng chính công thức chi phí du lịch.National Park Service. (1949). The economics of public recreation: An economic study of the monetary evaluation of recreation in the national parks [Mimeographed report]. Land and Recreational Planning Division.
Clawson, M. (1959). Methods of measuring the demand for and value of outdoor recreation (Reprint No. 10). Resources for the Future.
Clawson, M., & Knetsch, J. L. (1966). Economics of outdoor recreation. Johns Hopkins Press for Resources for the Future.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Torres-Ortega, S., Pérez-Álvarez, R., Díaz-Simal, P., de Luis-Ruiz, J. M., & Piña-García, F. (2018). Economic valuation of cultural heritage: Application of travel cost method to the National Museum and Research Center of Altamira. Sustainability, 10(7), Article 2550. https://doi.org/10.3390/su10072550
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Ý tưởng rất đời thường: nơi không bán vé thì giá để đến đó là tiền xe và thời gian, tức p bằng c cộng w nhân t. Ví dụ bạn ở Thủ Đức đi hội thảo ở Quận 1: tiền xe 60 nghìn, thời gian quy ra 15 nghìn, phí 50 nghìn, tổng 125 nghìn; bạn vẫn đi nghĩa là buổi đó đáng ít nhất chừng ấy. Phương pháp có ba biến thể; bài báo dùng dạng điều chỉnh vì mỗi người thường chỉ đến một lần.Fleming, C. M., & Cook, A. (2008). The recreational value of Lake McKenzie, Fraser Island: An application of the travel cost method. Tourism Management, 29(6), 1197–1205. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2008.02.022
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Smith, S. J. (1983). Estimating annual hours of labor force activity. Monthly Labor Review, 106(2), 13–22. https://www.bls.gov/opub/mlr/1983/02/art2full.pdf
Graves, P. E. (2013). Environmental economics: An integrated approach. CRC Press. https://doi.org/10.1201/b15404
Mayor, K., Scott, S., & Tol, R. S. J. (2007). Comparing the travel cost method and the contingent valuation method: An application of convergent validity theory to the recreational value of Irish forests (ESRI Working Paper No. 190). The Economic and Social Research Institute. https://www.esri.ie/pubs/WP190.pdf
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Nhóm kiểm tra trên Legg (2020, Appendix D).
Giả định quan trọng nhất là giá trị thời gian: đi vì việc riêng tính một phần ba lương giờ, đi vì công việc tính đủ lương; lương giờ bằng thu nhập năm chia 2.080. Khi đối chiếu dữ liệu, nhóm thấy giờ ngồi tại sự kiện của mọi người, kể cả người nghỉ hưu, đều tính bằng toàn bộ lương. Giả định này sẽ được kiểm tra ở phân tích độ nhạy.Greene, W. H. (2008). Econometric analysis (6th ed.). Pearson Education.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Để biết ai sẵn lòng đi xa hơn, bài báo dùng probit cho biến có hai giá trị, có hoặc không. Các đặc điểm được gộp thành một chỉ số, rồi biến thành xác suất theo đường chữ S. Ở giữa đường, xác suất đổi nhiều; ở hai đầu, đổi ít. Vì vậy hệ số chỉ cho biết chiều, muốn biết độ lớn phải tính hiệu ứng biên trung bình; và đây là tương quan, không phải nhân quả.Fleming, C. M., & Cook, A. (2008). The recreational value of Lake McKenzie, Fraser Island: An application of the travel cost method. Tourism Management, 29(6), 1197–1205. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2008.02.022
Torres-Ortega, S., Pérez-Álvarez, R., Díaz-Simal, P., de Luis-Ruiz, J. M., & Piña-García, F. (2018). Economic valuation of cultural heritage: Application of travel cost method to the National Museum and Research Center of Altamira. Sustainability, 10(7), Article 2550. https://doi.org/10.3390/su10072550
Hanauer, M. M., & Reid, J. (2017). Valuing urban open space using the travel-cost method and the implications of measurement error. Journal of Environmental Management, 198(Part 2), 50–65. https://doi.org/10.1016/j.jenvman.2017.05.005
Nguyen, T. T., Tran, T. C., Tran, V. Y., & Vu, T. M. (2019). Recreational and conservative valuation of Bien Ho landscape. Vietnam Journal of Earth Sciences, 41(2), 156–172. https://doi.org/10.15625/0866-7187/41/2/13729
Nguyễn Văn Hòa, & Mai Văn Nam. (2020). Xác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (278), 71–82. https://ktpt.neu.edu.vn/Uploads/Bai%20bao/2020/So%20278/379318.pdf
Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Oras, K., Schenau, S., Bogaart, P., Aun, K., Luukas, G., & Ehrlich, Ü. (2021). Comparison of methods for the valuation of the nature education ecosystem service [Discussion paper]. London Group on Environmental Accounting. https://seea.un.org/sites/seea.un.org/files/luukas_analyses-of-the-calculation-of-the-valueof-the-nature-education-ecosystem-service_paper.pdf
Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747
Kang, J., Yi, D., & Hong, J. H. (2024). Estimating the economic value of environmental education: A case study of South Korea. Environmental Education Research, 30(10), 1748–1765. https://doi.org/10.1080/13504622.2024.2315571
Zelezny, L. C., Chua, P.-P., & Aldrich, C. (2000). New ways of thinking about environmentalism: Elaborating on gender differences in environmentalism. Journal of Social Issues, 56(3), 443–457. https://doi.org/10.1111/0022-4537.00177
Pearson, A. R., Schuldt, J. P., Romero-Canyas, R., Ballew, M. T., & Larson-Konar, D. (2018). Diverse segments of the US public underestimate the environmental concerns of minority and low-income Americans. Proceedings of the National Academy of Sciences, 115(49), 12429–12434. https://doi.org/10.1073/pnas.1804698115
Phương pháp đã dùng nhiều cho hồ, công viên, bảo tàng, ở Việt Nam có Biển Hồ, rừng bần Cù Lao Dung, nhưng đều là du lịch. Với giáo dục có Hutcheson, Estonia, OK-First và Hàn Quốc. Khoảng trống bài báo lấp: thiếu dữ liệu cá nhân, chỉ một địa điểm với học sinh, chưa có cho người lớn ở nhiều địa điểm. Tiểu luận lấp thêm một khoảng trống: kiểm chứng độc lập kết quả của bài báo. Em xin chuyển lời cho bạn tiếp theo trình bày Chương 3.Trọng tâm: Bảng 2 (thống kê mô tả), Bảng 6 (probit), Hình 3 (đường cầu)
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1
Bài báo dài 13 trang theo cấu trúc quen thuộc gồm năm phần. Ba mục tiêu: ước lượng nhu cầu và giá trị, đánh giá phương pháp có phù hợp không, và đề xuất nó làm công cụ cho nhà tổ chức. Ba nội dung trung tâm là bảng thống kê, bảng probit và hình đường cầu.Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1
Đây là khảo sát cắt ngang với hai loại phiếu. Phiếu người tham gia cho ra chi phí thực tế, mức sẵn lòng chi trả và biến "có sẵn lòng đi xa hơn không"; phiếu người tổ chức cho ra chi phí tổ chức. Từ đó có bốn kết quả trên màn hình. Phiếu phát ngay đầu buổi để chất lượng buổi học không ảnh hưởng câu trả lời.| Tổ chức | Số SK | n | Chi phí TB (USD) | WTP TB (USD) |
|---|---|---|---|---|
| TC1 | 12* | 115 | 302 | 366 |
| TC2 | 2* | 14 | 571 | 778 |
| TC3 | 2 | 17 | 60 | 92 |
| TC4 | 1 | 21 | 101 | 190 |
| TC5 | 2 | 14 | 214 | 288 |
| TC6 | 2 | 29 | 362 | 390 |
| TC7 | 2 | 93 | 170 | 198 |
| TC8 | 4 | 69 | 117 | 161 |
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 Appendix B, Tables B.1 đến B.8.
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1
Chi phí bình quân từng sự kiện (rê chuột trên chấm): nhóm tính từ Legg (2020, Appendix D).
Tám tổ chức phát phiếu tại 25 sự kiện, thu 358 phiếu hợp lệ, tỷ lệ phản hồi 76%. Mỗi chấm là một sự kiện, số trong chấm là số người. Nhóm bảo vệ môi trường cộng đồng đông nhất với 191 người, đào tạo nhà giáo dục 83, phát triển nghề nghiệp 84. Hai tổ chức lớn nhất chiếm 58% mẫu, cần lưu ý khi khái quát.“How much farther would you be willing to travel to attend this event?”
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 Appendix A, Figure A.1; tr. 47.
Galobardes, B., & Demarest, S. (2003). Asking sensitive information: An example with income. Sozial- und Präventivmedizin, 48(1), 70–72. https://doi.org/10.1007/s000380300008
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1 Tham chiếu: Table 1.
Toàn bộ dữ liệu đến từ một phiếu một trang, 13 câu. Câu quan trọng nhất là câu số 4: bạn sẵn lòng đi xa thêm bao nhiêu? Các câu còn lại hỏi quãng đường, thời gian, số người đi chung, phí, số giờ có mặt, có đi vì công việc không. Phiếu không hỏi thu nhập vì nhạy cảm; tác giả suy thu nhập từ nghề nghiệp.BCR theo phí = Σ phí ÷ chi phí tổ chức
BCR theo giá trị = Σ chi phí tiếp cận ÷ chi phí tổ chức
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1 Phương trình 1 đến 6.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 Table 2.1.
Hệ phương trình có hai khối. Thời gian đi lại bằng một phần ba lương giờ nhân số giờ đi. Tiền xe bằng 0,58 đô-la mỗi dặm, chia số người đi chung, nhân quãng đường. Cộng thêm phí, lưu trú và thời gian tại sự kiện ra chi phí tiếp cận. Mức sẵn lòng chi trả dùng đúng công thức đó nhưng thay quãng đường thực bằng quãng đường sẵn lòng đi.Công thức: Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Phương trình 1–6.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Dữ liệu người số 1, sự kiện 10: Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D). Kết quả trùng với giá trị ghi trong phụ lục (332,51 và 401,39 USD).
Định mức xe 0,58 USD/dặm theo GSA (01/01/2019), dẫn theo Legg (2020).
Thử với người số 1 trong dữ liệu: công nhân bảo trì đi 100 dặm khứ hồi trong 2 giờ để dự khóa học 14 giờ. Thời gian đi đường 10,89 đô-la, tiền xe 58, phí 35, thời gian học 228,62; tổng 332,51 đô-la. Người này sẵn lòng đi thêm 100 dặm nên mức sẵn lòng chi trả là 401,39. Phần lớn "giá" là thời gian ngồi học; nếu tính phần đó bằng một phần ba lương, con số giảm hẳn.Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 Appendix D.
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1 Tables 2, 4, 6.
Nhóm tính bằng Python (pandas, statsmodels).
Vì mỗi người chỉ đến một lần, tác giả không dùng mô hình đếm mà dùng probit: Y bằng 1 nếu người đó sẵn lòng đi xa hơn. Biến giải thích là quãng đường khứ hồi, tuổi và thu nhập; ước lượng cho toàn mẫu và từng nhóm, chỉ giữ biến có ý nghĩa ở mức 5%. Luận văn còn dùng kiểm định khi bình phương để so tuổi, giới tính, học vấn của mẫu với dân số Oklahoma.| Chỉ tiêu | Bài báo công bố | Nhóm tính lại | Khớp |
|---|---|---|---|
| Tổng chi phí thực tế | 75.285 | 75.284,69 | ✓ |
| Tổng WTP | 92.559 | 92.558,65 | ✓ |
| Hồi quy WTP theo chi phí | y = 1,15x + 16,85 | y = 1,149x + 16,85 | ✓ |
| Hệ số quãng đường | −0,004 | −0,0035 | ≈ |
| Chi phí bình quân nhóm bảo vệ MT | 116,12 | 167,12 | ✗ |
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 Appendix D.
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1 Tables 2, 4, 6.
Nhóm tính bằng Python (pandas, statsmodels).
Đây là phần nhóm tự làm thêm. Bước một, nhóm chuyển 240 trang bảng của Phụ lục D thành bộ dữ liệu 358 dòng, 20 biến, sửa hai lỗi nhỏ của bản gốc. Bước hai, so từng con số với bài báo. Bước ba, vì bài báo không nói sự kiện nào thuộc nhóm nào, nhóm chia 25 sự kiện sao cho khớp số người và thống kê từng nhóm. Kết quả: tổng chi phí, tổng mức sẵn lòng chi trả và đường hồi quy khớp đến phần thập phân. Hệ số quãng đường âm 0,004 so với âm 0,0035 chỉ lệch do làm tròn và do một người thiếu thu nhập nên nhóm ước lượng trên 357 người. Chỉ một con số lệch rõ là chi phí nhóm bảo vệ môi trường, sẽ giải thích ở mục 4.7. Em xin chuyển lời cho bạn tiếp theo trình bày Chương 4.Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Chương 4 trình bày kết quả và những điều nhóm phát hiện khi tính lại.Nghỉ hưu 79 · sinh viên 60 · nhà giáo dục 53 · kỹ sư 47
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Tables 2.2, 2.3).
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. (Fig. 1).
Ghi chú: tỷ lệ % các nhóm tuổi do nhóm tính lại từ số người; các chỉ tiêu theo nhóm sự kiện do nhóm tính toán từ Legg (2020, Appendix D), theo Bảng 4.2 của tiểu luận.
25 sự kiện tập trung quanh Oklahoma City và Norman. Người tham gia gần 70% là nữ, gần hai phần ba đi vì sở thích, gần ba phần tư có bằng cử nhân trở lên, nhóm trên 65 tuổi đông nhất. Chọn từng nhóm thì chân dung đổi hẳn: nhóm đào tạo 90% là nữ, nhóm phát triển nghề nghiệp 94% đi vì công việc.Phát triển NN cao nhất: đi xa hơn (91 dặm), phí cao hơn (108 USD), thu nhập cao nhất
Nhóm tính toán từ Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D).
Đối chiếu: Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. (Table 4).
Nhóm phát triển nghề nghiệp có giá trị cao nhất: chi phí 384 và mức sẵn lòng chi trả 486 đô-la mỗi người. Lưu ý nhóm bảo vệ môi trường: bài báo in chi phí bình quân 116 đô-la, nhưng nhóm tính ra 167. Vì sao? Mọi thống kê khác của nhóm này đều khớp, và nếu đúng là 116 thì bình quân cả mẫu chỉ còn 183 đô-la, trong khi bài báo ghi 210. Chỉ con số 167 mới cho ra 210, nên nhiều khả năng đây là lỗi đánh máy từ 167 thành 116. Lỗi này quan trọng vì nó làm nhóm này trông như sẵn lòng trả thêm tới 65%, trong khi thực ra chỉ khoảng 15%, thấp nhất trong ba nhóm.Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Ghi chú: tổng chi phí 75.284,69 USD và tổng WTP 92.558,65 USD do nhóm tính lại từ Legg (2020, Appendix D), trùng với số công bố; trung vị, chênh lệch và phân rã theo nhóm (Bảng 4.3 của tiểu luận) do nhóm tính toán từ Legg (2020, Appendix D).
Trước khi cộng tổng, hãy xem phân phối. Chi phí của từng người từ 12 đến 1.301 đô-la, mức sẵn lòng chi trả từ 18 đến 2.358. Cả hai lệch phải mạnh: 65% người có chi phí dưới 200 đô-la, vài người đi xa hoặc thu nhập cao kéo trung bình lên. Vì vậy trung vị 125 và 179 phản ánh người điển hình tốt hơn trung bình 210 và 259.| Nhóm | Số người | Chi phí thực tế (USD) | WTP (USD) | Tỷ trọng chi phí |
|---|---|---|---|---|
| Bảo vệ MT | 191 người | 31.920 | 36.590 | 42,4% |
| Đào tạo | 83 | 11.097 | 15.118 | 14,7% |
| Phát triển NN | 84 | 32.268 | 40.851 | 42,9% |
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Ghi chú: tổng chi phí 75.284,69 USD và tổng WTP 92.558,65 USD do nhóm tính lại từ Legg (2020, Appendix D), trùng với số công bố; trung vị, chênh lệch và phân rã theo nhóm (Bảng 4.3 của tiểu luận) do nhóm tính toán từ Legg (2020, Appendix D).
Đây là kết quả trung tâm. 358 người đã bỏ ra tổng cộng khoảng 75.300 đô-la cả tiền lẫn thời gian, và sẵn lòng chi khoảng 92.600 đô-la. Phần chênh khoảng 17.300, tức 49 đô-la mỗi người. Nhóm nghề nghiệp chỉ 84 người nhưng đóng góp ngang nhóm cộng đồng 191 người. Đây là cận dưới cho 25 sự kiện trong 9 tháng, không phải giá trị của cả bang.Nhóm tính và vẽ từ Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D).
Đối chiếu: Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. (Fig. 3, phương trình 12).
Ghép chi phí với mức sẵn lòng chi trả của từng người, ta được đường hồi quy WTP bằng 16,85 cộng 1,15 lần chi phí, R bình phương 0,88, nhóm tính lại khớp; R bình phương cao do WTP được tính từ chính chi phí. Xếp chi phí từ cao xuống thấp ta được đường cầu: tại một mức giá, bao nhiêu phần trăm người vẫn sẵn lòng tham gia. Kéo thanh trượt đến 200 đô-la: khoảng 46% còn sẵn lòng. Một nửa số người sẵn lòng trả từ khoảng 180 đô-la, giá chặn khoảng 2.358 đô-la.Nhóm tính toán từ Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D; tỷ trọng chi phí chính theo nhóm: Appendix B).
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Ghi chú: chi phí hành trình = tổng chi phí trừ phí đăng ký, chi phí thời gian tại sự kiện và chi phí khác.
Tách tổng chi phí ra: 60% là thời gian ngồi học được tính bằng lương, phí đăng ký 20%, chi phí đi lại 18%. Mỗi nhóm khác nhau: nhóm cộng đồng tới 69% là thời gian học, nhóm đào tạo có phần đi lại lớn nhất, nhóm nghề nghiệp có phần phí lớn nhất. Từng sự kiện dao động từ khoảng 220 đến hơn 14.100 đô-la, nên con số tổng phụ thuộc nhiều vào quy mô và giả định về thời gian.Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. (Table 5).
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Table 2.8).
Ghi chú: BCR từng sự kiện (24 sự kiện có dữ liệu chi phí tổ chức; thiếu sự kiện 23) do nhóm tính toán từ Legg (2020, Appendix D). Sự kiện miễn phí có BCR theo phí bằng 0, vẽ ở dải “0” dưới trục.
Mỗi sự kiện tốn bình quân 1.465 đô-la, phí thu về 856, nên tỷ số theo phí là 0,58; tính theo chi phí người tham gia bỏ ra thì là 1,74. Nghĩa là người học đánh giá sự kiện ít nhất khoảng 1,7 lần chi phí tổ chức, chứ không phải xã hội lãi ròng 74%. Nhóm tính lại ra 1,82 thay vì 1,74. Phía người tham gia khớp hoàn toàn, đều là 61.165 đô-la; khác biệt nằm ở mẫu số. Luận văn lấy chi phí bình quân nhân 24 sự kiện, ra 35.160; còn cộng thẳng từng sự kiện trong Phụ lục D chỉ được 33.618, nên tỷ số thành 1,82. Tương tự, tỷ số theo phí của nhóm là 0,39 vì nhóm chỉ cộng phí do người trả lời phiếu khai báo, còn luận văn dùng phí do người tổ chức báo cáo. Dù tính cách nào, kết luận vẫn như nhau.AME: +100 dặm → −10,0 điểm % · +10 tuổi → −5,0 · +10.000 USD → +1,9
Theo khoảng tứ phân vị: −5,0 · −15,0 · +4,7 điểm %: không xếp hạng được yếu tố nào mạnh nhất
Theo nhóm: thời gian đi lại (−) ở hai nhóm gắn với công việc; học vấn, đi chung xe chưa ổn định
Tương quan có điều kiện, không phải nhân quả
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. (Table 6).
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Tables 2.9–2.12).
Ghi chú: AME, xác suất dự báo và hệ số tái lập (probit, n = 357) do nhóm tính toán từ Legg (2020, Appendix D). Ba nút nhanh: người 50 tuổi, thu nhập 46.000 USD, hệ số tái lập.
76% người tham gia sẵn lòng đi xa hơn. Probit cho thấy đã đi xa hơn và lớn tuổi hơn thì xác suất thấp hơn, thu nhập cao hơn thì cao hơn. Mô phỏng một người 50 tuổi, thu nhập 46.000 đô-la: sống cạnh địa điểm khoảng 80%, đã đi 100 dặm còn 69%, đi 300 dặm còn khoảng 43%. Bình quân, thêm 100 dặm gắn với xác suất thấp hơn khoảng 10 điểm phần trăm. Đây là tương quan, không phải nhân quả.χ²(5) = 9,06; p = 0,11
χ²(2) = 47,30; p < 0,001
χ²(3) = 588,17; p < 0,001
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Tables 2.13–2.15; tr. 70, 82; tỷ lệ học vấn của mẫu: Table 2.2).
Kiểm định khi bình phương cho thấy tuổi của mẫu tương đồng dân số, nhưng giới tính và học vấn khác hẳn: gần 45% người lớn ở Oklahoma chỉ học hết phổ thông, nhưng họ rất ít có mặt. Vì vậy không được lấy giá trị bình quân nhân với dân số cả bang.Thời gian đi lại 1/3 lương (đi vì cá nhân) hoặc toàn bộ lương (công việc); thời gian tại sự kiện toàn bộ lương; 2.080 giờ/năm
Phần chênh lệch WTP và chi phí (17.274 USD) không đổi theo giả định về thời gian tại sự kiện
Lập luận “thận trọng” (2.080 giờ) chỉ đúng một phần: thấp hơn 11,5% so với 1.750 giờ, nhưng tính giờ học bằng lương đầy đủ lại đẩy giá trị lên
Nhóm tính toán từ Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D), Bảng 4.8 của tiểu luận.
Ghi chú: chế độ tự chỉnh cộng lại từng người: chi phí bằng tiền + (2.080 / số giờ) × [hệ số × lương giờ × thời gian đi lại + hệ số × chi phí thời gian tại sự kiện]; người đi vì công việc luôn tính toàn bộ lương. K5 dùng chi phí xe, phí, lưu trú và chi khác.
Vì 60% giá trị là thời gian ngồi học, nhóm tính lại từ dữ liệu từng người theo năm kịch bản, mỗi lần chỉ đổi một giả định. Đổi số giờ làm việc năm xuống 1.750 thì tổng tăng 13%. Đổi thời gian đi lại lên nửa lương chỉ tăng 0,8%. Tính giờ học của người đi vì sở thích bằng một phần ba lương thì giảm 17%. Bỏ hẳn giờ học thì chỉ còn khoảng 30.000. Vì vậy nên báo cáo một khoảng, hợp lý là 62.000 đến 85.000 đô-la.Bấm vào thẻ để lật, bấm “Bằng chứng” để xem phép kiểm tra của nhóm.
Nhóm đối chiếu Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788, với Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340 (Appendix D).
Ghi chú: Bảng 4.9 của tiểu luận.
Khi tính lại, nhóm ghi nhận năm điểm. Một là con số 116 đã nói. Hai, phương trình đường cầu in hằng số cộng 1,30, nhưng phải là trừ 1,30, vì chỉ dấu trừ mới ra chênh lệch 49 đô-la. Ba, bảng probit nhóm nghề nghiệp bị lệch cột, nên biến học vấn trông như có ý nghĩa rất mạnh, trong khi thực ra p chỉ khoảng 0,054, tức chỉ có ý nghĩa ở mức 10%. Bốn, con số 49 đô-la chính là hiệu hai giá trị bình quân, 258,54 trừ 210,29, chưa phải thặng dư tiêu dùng. Năm, 172 cộng 41 không bằng 210; tính từ dữ liệu, chi phí đi lại bình quân là 37,9 đô-la. Không điểm nào làm đổi kết luận chính, và phát hiện được là nhờ tác giả đã công bố dữ liệu.Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Ghi chú: tiểu luận mục 4.8 và Bảng 4.10.
Thảo luận có bốn ý. Con số là cận dưới, cục bộ; bài báo đã bỏ phép ngoại suy 6,3 triệu đô-la của luận văn, đó là lựa chọn thận trọng. Khoảng cách và chi phí là rào cản nhà tổ chức tác động được. Cách cấu trúc cái giá quyết định độ lớn của giá trị. Phương pháp đơn giản, rẻ, minh bạch nhưng hạn chế ở câu hỏi giả định và mẫu chưa đại diện. Em xin chuyển lời cho bạn tiếp theo trình bày phần Kết luận và kiến nghị.Nhóm tổng hợp: tiểu luận, phần Kết luận và kiến nghị, mục 1.1 Kết luận theo các câu hỏi nghiên cứu.
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Trả lời sáu câu hỏi. Một, giáo dục môi trường là dịch vụ hệ sinh thái văn hóa, định giá được qua chi phí người học bỏ ra. Hai, người tham gia chủ yếu là nữ, đi vì sở thích, học vấn cao. Ba, phương pháp tính giá đầy đủ từng người và hỏi quãng đường sẵn lòng đi thêm. Bốn, chi phí khoảng 75.300, sẵn lòng chi trả khoảng 92.600 đô-la, nên hiểu là khoảng 62.000 đến 85.000. Năm, quãng đường, tuổi, thu nhập có liên hệ với khả năng đi xa hơn. Sáu, đây là công cụ hữu ích và khả thi.Phiếu một trang và phép tính cơ bản đủ để nhà tổ chức ước lượng giá trị
Cận dưới, cục bộ của giá trị sử dụng trực tiếp; TCM chỉ “dịch một phần” giá trị (Legg và cộng sự, 2024, tr. 787)
Có đăng ký, thu phí, giới hạn chỗ; cơ sở để ngân sách hỗ trợ là ngoại ứng tích cực
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Trích dẫn ở tr. 787.
Nhóm tổng hợp: tiểu luận, phần Kết luận và kiến nghị, mục 1.2 Nhận định chung.
Ba nhận định chung: định giá giáo dục môi trường là khả thi với công cụ rẻ, đơn giản; con số phải hiểu là cận dưới, cục bộ; và lý do để ngân sách hỗ trợ nằm ở ngoại ứng tích cực khi người học thay đổi hành vi.Nhóm đề xuất: tiểu luận, phần Kết luận và kiến nghị, mục 2.1.
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Các con số 118, 69 và 102 USD/người: nhóm tính từ Legg (2020, Appendix D), trên 297 người của 24 sự kiện có dữ liệu chi phí tổ chức.
Với nhà tổ chức có năm kiến nghị: đưa câu hỏi khảo sát vào biểu mẫu đăng ký; báo cáo giá trị theo ba kịch bản; đặt địa điểm ở trung tâm khu dân cư; áp dụng phí phân tầng, khóa nghề nghiệp tăng phí từng bước, sự kiện cộng đồng giữ miễn phí; và thiết kế chương trình riêng cho nhóm đang ít tham gia.Dùng BCR theo giá trị như chỉ tiêu bổ sung khi xét tài trợ, kèm cách diễn giải đúng
Ban hành khung tham số thống nhất: quy đổi lương giờ, tỷ lệ thời gian, định mức phương tiện
Hỗ trợ có mục tiêu: hỗ trợ đi lại, sự kiện lưu động, miễn phí cho người thu nhập thấp
Đầu tư đánh giá dài hạn 1 đến 3 năm, kết hợp CVM, khuyến khích công bố dữ liệu
Nhóm đề xuất: tiểu luận, phần Kết luận và kiến nghị, mục 2.2.
Kang, J., Yi, D., & Hong, J. H. (2024). Estimating the economic value of environmental education: A case study of South Korea. Environmental Education Research, 30(10), 1748–1765. https://doi.org/10.1080/13504622.2024.2315571
Với cơ quan quản lý và nhà tài trợ: dùng tỷ số lợi ích trên chi phí như chỉ tiêu bổ sung kèm cách hiểu đúng; ban hành khung tham số thống nhất; hỗ trợ có mục tiêu như hỗ trợ đi lại; và đầu tư đánh giá dài hạn một đến ba năm.Chưa có nghiên cứu nào định giá hoạt động GDMT
Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 176/2025/QH15 về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV, thông qua ngày 18 tháng 02 năm 2025.
Chính phủ. (2025). Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Nguyễn Văn Hòa, & Mai Văn Nam. (2020). Xác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (278), 71–82. (Số liệu Cúc Phương dẫn theo tài liệu này.)
Nguyen, T. T., Tran, T. C., Tran, V. Y., & Vu, T. M. (2019). Recreational and conservative valuation of Bien Ho landscape. Vietnam Journal of Earth Sciences, 41(2), 156–172.
Nguyễn Hoàng Thái Khang, Hà Thị Thu Ngân, & Cao Thị Thảo Ly. (2025). Xác định giá trị kinh tế du lịch cụm đảo Hòn Yến, tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương, 11(3), 12–21.
Ở Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường 2020 có Điều 153 về giáo dục và Điều 154 về truyền thông môi trường. Phương pháp chi phí du lịch đã được dùng cho Cúc Phương, Biển Hồ, Cù Lao Dung, Hòn Yến, nhưng chỉ cho du lịch; chưa có nghiên cứu nào định giá chính hoạt động giáo dục môi trường.khoảng 12 câu, gắn vào biểu mẫu đăng ký
định mức xe máy, ô tô, xe buýt; thu nhập theo khoảng
3 kịch bản, cơ cấu chi phí, BCR
Bộ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
Nhóm đề xuất dựa trên Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788.
Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Galobardes, B., & Demarest, S. (2003). Asking sensitive information: An example with income. Sozial- und Präventivmedizin, 48(1), 70–72. https://doi.org/10.1007/s000380300008
Nhóm đề xuất bộ công cụ bốn thành phần: phiếu khảo sát rút gọn khoảng 12 câu, bảng tính chi phí có định mức xe máy, mẫu báo cáo ba kịch bản, và hướng dẫn tham số chung, triển khai theo năm bước trên màn hình. Khi áp dụng cần đổi sang xe máy, hỏi thu nhập theo khoảng và tách riêng lớp tập huấn bắt buộc.Nhóm đề xuất và tính minh họa dựa trên Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. Các tham số (thu nhập, 208 giờ/tháng, 2.000 đ/km, 7.000 đ/lượt xe buýt) là giả định.
Công thức: lương giờ = thu nhập tháng ÷ 208 (làm tròn đến 1.000 đ); thời gian đi = 1/3 × lương giờ × giờ đi; tiền xe = 2.000 đ × km (xe buýt: 2 lượt × 7.000 đ); tham dự = hệ số × lương giờ × giờ tham dự (hệ số 1/3, 1 hoặc 0). Không làm tròn lương giờ (38.461,5 đ) thì kịch bản cơ sở ra ≈ 124.100 đ/người.
Thử tính cho một buổi tập huấn phân loại rác bốn giờ: người đi xe máy 30 cây số khứ hồi, thu nhập 8 triệu mỗi tháng, khoảng 38.000 đồng mỗi giờ. Tiền xe 60.000, thời gian đi đường 12.700, bốn giờ học tính một phần ba lương là 50.700; tổng khoảng 123.300 đồng mỗi người, 50 người khoảng 6,2 triệu. Lộ trình: thí điểm ở một, hai đơn vị như Vườn quốc gia Cúc Phương, rồi ban hành hướng dẫn.Nhóm tổng hợp: tiểu luận, phần Kết luận và kiến nghị, mục 3 (3.1 Hạn chế; 3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo).
Tiểu luận còn hạn chế: dữ liệu trích từ bảng in, cách mã hóa học vấn và chia nhóm do nhóm suy luận, thu nhập là ước tính, đề xuất cho Việt Nam chưa kiểm chứng. Hướng tiếp theo là theo dõi người học khoảng ba năm, mở rộng nhiều vùng và thí điểm bộ công cụ tại Việt Nam.Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1
Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747
Oklahoma Conservation Commission. (2020). Oklahoma Blue Thumb final report: January 1, 2019 – December 31, 2019 (FY 2019–2020 §319(h) EPA Grant #C9-996100-20, Project 8). Water Quality Division. https://conservation.ok.gov/wp-content/uploads/2021/07/2019-Blue-Thumb-Final-Report.pdf
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Chính phủ. (2025). Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. https://mae.gov.vn/nghi-dinh-so-352025ndcp-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-bo-nong-nghiep-va-moi-truong-17653.htm
Nguyễn Hoàng Thái Khang, Hà Thị Thu Ngân, & Cao Thị Thảo Ly. (2025). Xác định giá trị kinh tế du lịch cụm đảo Hòn Yến, tỉnh Đắk Lắk. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương, 11(3), 12–21. https://doi.org/10.59775/1859-3968.311
Nguyễn Thế Chinh (Chủ biên). (2003). Giáo trình Kinh tế và quản lý môi trường. Nhà xuất bản Thống kê.
Nguyễn Văn Hòa, & Mai Văn Nam. (2020). Xác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (278), 71–82. https://ktpt.neu.edu.vn/Uploads/Bai%20bao/2020/So%20278/379318.pdf
Quốc hội. (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020.
Quốc hội. (2025). Nghị quyết số 176/2025/QH15 về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV, thông qua ngày 18 tháng 02 năm 2025.
Ardoin, N. M., Bowers, A. W., & Gaillard, E. (2020). Environmental education outcomes for conservation: A systematic review. Biological Conservation, 241, Article 108224. https://doi.org/10.1016/j.biocon.2019.108224
Ardoin, N. M., Bowers, A. W., Roth, N. W., & Holthuis, N. (2018). Environmental education and K–12 student outcomes: A review and analysis of research. The Journal of Environmental Education, 49(1), 1–17. https://doi.org/10.1080/00958964.2017.1366155
Arrow, K. J., & Lehmann, E. L. (2005). Harold Hotelling: September 29, 1895–December 26, 1973. In Biographical memoirs (Vol. 87, pp. 220–233). National Academies Press. https://doi.org/10.17226/11522
Benedictine College. (n.d.). Dr. Jadwiga Ziolkowska. https://www.benedictine.edu/person/jadwiga-ziolkowska
Brown, W. G., & Nawas, F. (1973). Impact of aggregation on the estimation of outdoor recreation demand functions. American Journal of Agricultural Economics, 55(2), 246–249. https://doi.org/10.2307/1238448
Cesario, F. J. (1976). Value of time in recreation benefit studies. Land Economics, 52(1), 32–41. https://doi.org/10.2307/3144984
Clawson, M. (1959). Methods of measuring the demand for and value of outdoor recreation (Reprint No. 10). Resources for the Future.
Clawson, M., & Knetsch, J. L. (1966). Economics of outdoor recreation. Johns Hopkins Press for Resources for the Future.
Creel, M. D., & Loomis, J. B. (1990). Theoretical and empirical advantages of truncated count data estimators for analysis of deer hunting in California. American Journal of Agricultural Economics, 72(2), 434–441. https://doi.org/10.2307/1242345
Fleming, C. M., & Cook, A. (2008). The recreational value of Lake McKenzie, Fraser Island: An application of the travel cost method. Tourism Management, 29(6), 1197–1205. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2008.02.022
Freeman, A. M., III, Herriges, J. A., & Kling, C. L. (2014). The measurement of environmental and resource values: Theory and methods (3rd ed.). RFF Press.
Galobardes, B., & Demarest, S. (2003). Asking sensitive information: An example with income. Sozial- und Präventivmedizin, 48(1), 70–72. https://doi.org/10.1007/s000380300008
Grand River Dam Authority. (2020, June 17). GRDA offering free workshops for educators in watershed [Press release]. https://grda.com/grda-offering-free-workshops-for-educators-in-watershed/
Graves, P. E. (2013). Environmental economics: An integrated approach. CRC Press. https://doi.org/10.1201/b15404
Greene, W. H. (2008). Econometric analysis (6th ed.). Pearson Education.
Hanauer, M. M., & Reid, J. (2017). Valuing urban open space using the travel-cost method and the implications of measurement error. Journal of Environmental Management, 198(Part 2), 50–65. https://doi.org/10.1016/j.jenvman.2017.05.005
Hutcheson, W., Hoagland, P., & Jin, D. (2018). Valuing environmental education as a cultural ecosystem service at Hudson River Park. Ecosystem Services, 31(Part C), 387–394. https://doi.org/10.1016/j.ecoser.2018.03.005
Kang, J., Yi, D., & Hong, J. H. (2024). Estimating the economic value of environmental education: A case study of South Korea. Environmental Education Research, 30(10), 1748–1765. https://doi.org/10.1080/13504622.2024.2315571
La Rosa, D., Spyra, M., & Inostroza, L. (2016). Indicators of cultural ecosystem services for urban planning: A review. Ecological Indicators, 61, 74–89. https://doi.org/10.1016/j.ecolind.2015.04.028
Legg, T. A. (2020). Using the travel cost method to value environmental education in the state of Oklahoma [Master’s thesis, University of Oklahoma]. SHAREOK. https://hdl.handle.net/11244/324340
Legg, T. A., Vogel, J. R., & Fleming, J. (2024). The travel cost method: A valuable tool for organizers quantifying the economic value of environmental education—a case study from Oklahoma. Journal of Environmental Studies and Sciences, 14(4), 776–788. https://doi.org/10.1007/s13412-024-00898-1
Mayor, K., Scott, S., & Tol, R. S. J. (2007). Comparing the travel cost method and the contingent valuation method: An application of convergent validity theory to the recreational value of Irish forests (ESRI Working Paper No. 190). The Economic and Social Research Institute. https://www.esri.ie/pubs/WP190.pdf
Merenlender, A. M., Crall, A. W., Drill, S., Prysby, M., & Ballard, H. (2016). Evaluating environmental education, citizen science, and stewardship through naturalist programs. Conservation Biology, 30(6), 1255–1265. https://doi.org/10.1111/cobi.12737
Milcu, A. I., Hanspach, J., Abson, D., & Fischer, J. (2013). Cultural ecosystem services: A literature review and prospects for future research. Ecology and Society, 18(3), Article 44. https://doi.org/10.5751/ES-05790-180344
Millennium Ecosystem Assessment. (2005). Ecosystems and human well-being: Synthesis. Island Press.
National Park Service. (1949). The economics of public recreation: An economic study of the monetary evaluation of recreation in the national parks [Mimeographed report]. Land and Recreational Planning Division.
Na-Yemeh, D. Y., Legg, T. A., & Lambert, L. H. (2023). Economic value of a weather decision support system for Oklahoma public safety officials. Annals of the American Association of Geographers, 113(2), 549–565. https://doi.org/10.1080/24694452.2022.2108747
Nguyen, T. T., Tran, T. C., Tran, V. Y., & Vu, T. M. (2019). Recreational and conservative valuation of Bien Ho landscape. Vietnam Journal of Earth Sciences, 41(2), 156–172. https://doi.org/10.15625/0866-7187/41/2/13729
Oklahoma Conservation Commission. (2017, May 8). Service award: Jeri Fleming, 10 years. https://conservation.ok.gov/service-award-jeri-fleming-10-years/
Oklahoma Conservation Commission. (2020). Oklahoma Blue Thumb final report: January 1, 2019 – December 31, 2019 (FY 2019–2020 §319(h) EPA Grant #C9-996100-20, Project 8). Water Quality Division. https://conservation.ok.gov/wp-content/uploads/2021/07/2019-Blue-Thumb-Final-Report.pdf
Oras, K., Schenau, S., Bogaart, P., Aun, K., Luukas, G., & Ehrlich, Ü. (2021). Comparison of methods for the valuation of the nature education ecosystem service [Discussion paper]. London Group on Environmental Accounting. https://seea.un.org/sites/seea.un.org/files/luukas_analyses-of-the-calculation-of-the-valueof-the-nature-education-ecosystem-service_paper.pdf
Parsons, G. R. (2003). The travel cost model. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (pp. 269–329). Kluwer Academic Publishers.
Parsons, G. R. (2017). Travel cost models. In P. A. Champ, K. J. Boyle, & T. C. Brown (Eds.), A primer on nonmarket valuation (2nd ed., pp. 187–233). Springer.
Pearson, A. R., Schuldt, J. P., Romero-Canyas, R., Ballew, M. T., & Larson-Konar, D. (2018). Diverse segments of the US public underestimate the environmental concerns of minority and low-income Americans. Proceedings of the National Academy of Sciences, 115(49), 12429–12434. https://doi.org/10.1073/pnas.1804698115
Poor, P. J., Pessagno, K. L., & Paul, R. W. (2007). Exploring the hedonic value of ambient water quality: A local watershed-based study. Ecological Economics, 60(4), 797–806. https://doi.org/10.1016/j.ecolecon.2006.02.013
Shaw, D. (1988). On-site samples’ regression: Problems of non-negative integers, truncation, and endogenous stratification. Journal of Econometrics, 37(2), 211–223. https://doi.org/10.1016/0304-4076(88)90003-6
Smith, S. J. (1983). Estimating annual hours of labor force activity. Monthly Labor Review, 106(2), 13–22. https://www.bls.gov/opub/mlr/1983/02/art2full.pdf
Springer. (n.d.). Aims and scope. Journal of Environmental Studies and Sciences. https://link.springer.com/journal/13412/aims-and-scope
Stern, M. J., Powell, R. B., & Hill, D. (2014). Environmental education program evaluation in the new millennium: What do we measure and what have we learned? Environmental Education Research, 20(5), 581–611. https://doi.org/10.1080/13504622.2013.838749
Torres-Ortega, S., Pérez-Álvarez, R., Díaz-Simal, P., de Luis-Ruiz, J. M., & Piña-García, F. (2018). Economic valuation of cultural heritage: Application of travel cost method to the National Museum and Research Center of Altamira. Sustainability, 10(7), Article 2550. https://doi.org/10.3390/su10072550
Trice, A. H., & Wood, S. E. (1958). Measurement of recreation benefits. Land Economics, 34(3), 195–207. https://doi.org/10.2307/3144390
UNESCO. (1978). Intergovernmental Conference on Environmental Education, Tbilisi (USSR), 14–26 October 1977: Final report. UNESCO.
University of Oklahoma. (2017, June 21). Vogel selected as director of Oklahoma Water Survey. https://www.ou.edu/web/news_events/articles/news_2017/vogel-selected-as-director-of-oklahoma-water-survey
U.S. Environmental Protection Agency. (2026, July 14). What is environmental education? https://www.epa.gov/education/what-environmental-education
Zelezny, L. C., Chua, P.-P., & Aldrich, C. (2000). New ways of thinking about environmentalism: Elaborating on gender differences in environmentalism. Journal of Social Issues, 56(3), 443–457. https://doi.org/10.1111/0022-4537.00177